Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở là biên bản thể hiện các thỏa thuận được ký kết giữa chủ đầu tư (gia chủ) và nhà thầu). Mục đích của biên bản này là nhằm phân công, thể hiện rõ quyền lợi, trách nhiệm của các bên trong quá trình thi công nhà ở, từ đó đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và các vấn đề liên quan khác.


Dưới đây, chúng tôi chia sẻ cùng bạn một số kinh nghiệm khi soạn thảo, tham khảo hợp đồng và mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở chuẩn nhất, đảm bảo tối đa quyền lợi cho chủ đầu tư và nhà thầu, giúp quá trình thi công diễn ra và hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, mang lại sự hài lòng cho cả 2 bên.


1. Những lưu ý


Bàn bạc và đi đến thống nhất rõ ràng về tiến độ của công trình (ngày khởi công, thời điểm hoàn thành cụ thể cho các hạng mục, ngày hoàn thành). Các mốc thời gian này cần được thể hiện chi tiết, rõ ràng trong hợp đồng ngay trong quá trình soạn thảo.

 


Ngoài thời gian cụ thể về việc hoàn thành tiến độ, chủ đầu tư hãy yêu cầu ghi rõ các biện pháp chế tài (mức phạt) khi nhà thầu thi công chậm tiến độ, tránh trường hợp kéo dài thời gian xây dựng gây mệt mỏi, bất tiện cho gia chủ. Về phía nhà thầu, đây là cách để thể hiện rõ uy tín, trách nhiệm của mình, giúp chủ đầu tư tin tưởng và an tâm hơn về chất lượng dịch vụ.


Hợp đồng cũng cần ghi rõ về số thợ chính, thợ phụ trong mỗi ngày làm việc. Cần phải đảm bảo mỗi ngày có từ 4 – 5 thợ chính và 1 – 2 thợ phụ (tùy quy mô và tiến độ cam kết) để đảm bảo công trình hoàn thành đúng tiến độ. Có không ít trường hợp các nhà thầu nhận nhiều công trình cùng lúc, làm theo kiểu “nhỏ giọt” mỗi ngày chỉ bố trí vài thợ nên không thể đảm bảo được tiến độ và chất lượng như yêu cầu.

 




 





Nội dung trong hợp đồng thi công xây dựng nhà ở cũng cần thể hiện rõ loại vật tư sẽ sử dụng (về chủng loại, chất liệu, kích thước, màu sắc, mức giá), đi kèm là các biện pháp chế tài phạt nhà thầu khi phát hiện sử dụng sai loại vật liệu đã cam kết trước đó.


Tiếp theo, mọi thông tin trong hợp đồng đều phải thể hiện rõ ràng, sử dụng từ ngữ dễ hiểu, chính xác, không mập mờ để tránh hiểu lầm, tránh nhà thầu lắt léo, gây xung đột, mâu thuẫn và đặc biệt là không đảm bảo được tiến độ, chất lượng của công trình.


Về vấn đề tạm ứng tiền, nên chia ra thành nhiều đợt nhỏ, tốt hơn hết là xong hạng mục nào thì ứng hạng mục đó, không nên cho nhà thầu ứng quá nhiều, như vậy khi xảy ra trường hợp chủ thầu làm sai, gian lận thì chủ đầu tư sẽ khó ăn nói hơn, lúc này không ít trường hợp nhà thầu còn trở lại đe dọa sẽ bỏ công trình, chủ đầu tư lúc này rơi vào thế khó vì đã bỏ qua quá nhiều tiền nên khó lòng làm căng.

 





2. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc
--------------***----------
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở


Hôm nay, ngày … tháng … năm 20...


Tại số nhà: … đường … , phường …, quận …, tỉnh/tp ... Hai bên gồm có:


BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở gọi tắt là Bên A)


Ông/Bà: ………………………………………………………………………………


Số CMTND: …………………… Cấp ngày …/…/… Tại: Công an…..


Địa chỉ: …………………………………..…………………………………………...


Điện thoại: ………………………………..…………………………………………


BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (gọi tắt là Bên B)


Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………..…………………


Địa chỉ: .......................................................................


Điện thoại: ……………………………………………………………………...…….


Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty): …………


Ngày cấp: ………………………….Nơi cấp: ……………………………………..


Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng công trình nhà ở tọa tại địa chỉ …………................................................. với các điều khoản như sau:


Điều 1: Nội dung công việc, Đơn giá, Tiến độ thi công, Trị giá hợp đồng


1. Đơn giá xây dựng: Bên A khoán gọn tiền công cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:


+ Sàn chính: 640.000 đồng/m2


+ Sàn phụ: 640.000 đồng/m2 x 50%


Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đển bàn giao công trình, bao gồm: Gia cố thép móng, cột, sàn đúng kỹ thuật, đổ bê tông, làm cầu thang, xây móng, xây tường, chèn cửa, làm bể nước ngầm, bể phốt hoàn thiện, trát áo trong, ngoài, đắp phào chỉ, chiếu trần, trang trí ban công, ốp tường nhà tắm, nhà bếp, lát sàn trong phần xây dựng công trình, quyét xi măng chống thấm mặt ngoài, lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước, lăn sơn đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;


Các phần việc khác (nếu có) như: chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề, chuyển đất khi đào móng sẽ được hai bên thỏa thuận riêng ngoài hợp đồng.


2. Chuẩn bị trước khi thi công: Bên B đảm nhiệm:


- Vận chuyển vật liệu trong nội bộ công trình. Bên A chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển vật liệu đến chân công trình;


- Sàng cát, nắn chặt, uốn cốt thép;


- Phun ẩm gạch trước khi xây, phun ẩm tường sau khi xây, phun bảo dưỡng bê tông đúng kỹ thuật;


3. Bên B phải đảm bảo sự kết hợp giữa thợ điện và thợ xây lắp đường nước để lắp đặt đúng kỹ thuật và tiến độ thi công.


4. Tiến độ thi công:


- Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/… /20…


- Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày …/…/20…, nếu chậm sẽ phạt 5 % giá trị hợp đồng.


5. Trị giá hợp đồng: Trị giá hợp đồng được xác định như sau:


Thanh toán theo m2 hoàn thiện 640.000 đồng/m2


Điều 2: Trách nhiệm của các bên


1. Trách nhiệm của Bên A:


- Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng, cung cấp điện, nước đến công trình, tạm ứng và thanh toán kịp thời;


- Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình;


- Cử người trực tiếp giám sát thi công về tiến độ, biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;


- Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;


- Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.

 

ĐT