Ván ép giá bao nhiêu?

Bên cạnh các thông số về kích thước, màu sắc, khả năng chịu nước.. thì giá thành cũng là yếu tố mà chúng ta đều quan tâm khi lựa chọn ván ép. Vậy, ván ép giá bao nhiêu? Có những ưu điểm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.


1. Bảng giá ván ép các loại


*Bảng giá ván ép loại thường: những dòng sản phẩm thông thường có hạn chế về khả năng chịu nước nên chỉ thích hợp sử dụng để trang trí nội thất, tại các vị trí khô ráo như phòng ngủ, phòng khách... và có mức giá thấp hơn so với dòng sản phẩm chịu nước.

Quy cách sản phẩm (mm)

Phân cấp mặt ván

AC

BC

CD

DD

3X1220X2440

157.000

140.000

115.000

110.000

4X1220X2440

193.000

172.000

150.000

142.000

5X1220X2440

210.000

191.000

174.000

162.000

6X1220X2440

236.000

220.000

204.000

188.000

8X1220X2440

293.000

271.000

255.000

240.000

10X1220X2440

347.000

332.000

315.000

298.000

12X1220X2440

402.000

386.000

366.000

350.000

14X1220X2440

458.000

444.000

423.000

405.000

16X1220X2440

533.000

515.000

497.000

477.000

18X1220X2440

592.000

560.000

536.000

517.000

*Bảng giá ván ép chịu nước: là những sản phẩm có độ chịu nước tốt, thường là có lõi xanh, có thể sử dụng được ở điều kiện ngoài trời (làm ván ép cốp pha, đóng tàu, trang trí nội thất tại các vị trí ẩm ướt như bếp, nhà tắm...):

Quy cách sản phẩm (mm)

Đơn giá VNĐ/ tấm

1220X2440

1000X2000MM

4

182.000

152.000

5

235.000

210.000

6

272.000

220.000

8

327.00

246.000

10

404.000

307.000

12

454.000

340.000

14

538.000

430.000

16

632.000

483.000

18

688.000

515.000

20

770.000

595.000

Phủ Keo Phenol 1 mặt

38.000

32.000

Phủ Keo Phenol 2 mặt

76.000

64.000

*Lưu ý: Tất cả các bảng giá này đều chưa bao gồm phí VAT và chi phí vận chuyển, khách hàng muốn biết thêm thông tin chi tiết có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn báo giá.


2. Một số loại ván ép thông dụng hiện nay


*Ván MFC (Melamine Faced Chipboard)

 


Hay còn gọi là ván ép phủ nhựa, được làm từ các loại cây gỗ thân mềm ngắn ngày. Các cây gỗ này sau khi thu hoạch sẽ được loại bỏ lá, đưa vào máy cắt thành từng miếng nhỏ rồi nghiền thành bột. Bột sau khi nghiền được sàng lọc cho hết tạo chất rồi đem trộn keo cùng các chất phụ gia, đưa đi ép thành tấm dưới nhiệt độ cao. Để tạo các đường vân gỗ tự nhiên, độ bóng và chống xước, bề mặt ván được phủ một lớp phim, sau đó là một lớp PVC trong suốt.

 





*Tấm gỗ ép PW (Plywood)

 


Là loại ván ép cũng được tạo thành từ bột của các loại cây trồng rừng ngắn ngày với các tấm mỏng được ép ngang, dọc trái chiều nhau nhằm gia tăng độ chịu lực. Thường thì nó sẽ được kết hợp với veneer để đảm bảo tính thẩm mỹ, sau cùng thêm một lớp sơn PU để tránh trầy xước, ẩm mốc.

 





*Ván ép công nghiệp MDF (Medium Density fiberboard)

 


Ưu điểm của loại ván ép này là có độ bền cơ lý cao, độ chịu nước tốt, thường được sử dụng trong sản xuất đồ mộc nội thất. MDF được làm từ các sợi gỗ rừng ngắn ngày xay nhuyễn trộn với keo và ép thành tấm dưới nhiệt độ cao với độ dày tùy thuộc mục đích sử dụng cũng như yêu cầu của khách hàng.

 

ĐT