Báo giá ván ép cốp pha

Bên cạnh chất lượng, mẫu mã thì một yếu tố quan trọng mà khi mua ván ép cốp pha người dùng không thể nào bỏ qua đó là giá cả. Thông thường, ván ép cốp pha sẽ được phân ra nhiều loại khác nhau và mỗi loại đều có đặc điểm cũng như giá thành cao thấm khác nhau. 

1. Bảng giá ván ép cốp pha các loại


a. Ván ép cốp pha phủ phim


• Xuất xứ: Việt Nam
• Nguyên liệu: Gỗ cao su, tạp rừng
• Phẩm cấp ván bóc: A và B
• Tỷ trọng: >650 kg/m3
• Keo: Keo chống nước WBP 100% Melamine
• Phim: Dynea Phenolic Surface Film 45 g/m2 nâu
• Số lần sử dụng: lên đến 10

Bảng giá ván ép cốp pha phủ phim (đv: tấm)

 

1.22m x 2.44m

12mm

330,000

15mm

380,000

18mm

430,000





b. Ván ép cốp pha dài


• Độ dày: 17mm
• Bề ngang: 15cm – 60cm
• Dài: 3.5m, 4m
• Nguyên liệu: Gỗ điều
• Keo: Chịu nước HRW Melamine
• Màu sơn: Đỏ, vàng
• Chuyên dùng: Đổ cột, sàn, đà

Bảng giá ván ép cốp pha dài (đv: khối)

 

3.5m

4m

20cm

4.500.000

4.500.000

25cm

4.500.000

4.500.000

30cm

4.500.000

4.500.000





2. Cách kiểm tra chất lượng ván ép phủ phim


*Kiểm tra chất lượng keo:


Keo có công dụng giúp các tấm ván được liên kết với nhau một cách chặt chẽ, đồng thời gia tăng khả năng chịu nước của tấm ván. Một khi sản xuất ván ép cốp pha và muốn duy trì được độ bền cũng như khả năng chịu nước của nó thì nhà sản xuất phải sử dụng loại keo WBP.


Keo WBP được tạo nên từ nhiều thành phần khác nhau, sự gia giảm tỉ lệ giúp nó phát huy được công dụng tối đa khi dán ván ép. Đảm bảo sản phẩm ván ép có thể sử dụng được ngoài trời, chịu được điều kiện độ ẩm cao trong suốt một thời gian dài mà không xảy ra tình trạng bong rộp, tách lớp. Ngoài ra, còn có loại keo MR cũng hay được dùng để dán ván ép. Nhìn chung, khả năng chịu ẩm của loại keo này tương đối ổn, thời gian chịu được nước sôi là 30 phút, nhưng nêu so với keo WBP thì nó không đảm bảo chất lượng bằng.


Khi bạn có ý định mua ván ép cốp pha thì bạn nên xem xét thành phần keo của nó, phải đảm bảo là loại keo WBP. Muốn chắc chắn là loại keo này thì bạn hãy sử dụng một tấm ván nhỏ bỏ vào nồi nước đun sôi, chờ trong vòng 18 đến 24 tiếng mà thấy ván không bị tách lớp thì nghĩa là ván được sử dụng bằng loại keo WBP với chất lượng tốt, liên kết hiệu quả.


*Kiểm tra chất lượng ruột ván ép:


Các loại ván ép cốp pha hiện nay trên thị trường được phân loại chất lượng ruột ván theo thứ tự giảm dần từ AA, A+, A, B+, B, C+ cho đến cuối cùng là C. Chất lượng ruột có ý nghĩa quyết định đến độ bền của ván, đặc biệt ruột càng tốt thì bề mặt của ván lại càng bằng phẳng, nó cũng được trải qua việc ép nóng nhiều lần.


Để xác định được chất lượng ruột ván như thế nào bạn hãy cư ván thành từng tấm nhỏ, quan sát đường cưa nếu thấy ruột ván khít thì nghĩa là nó đảm bảo chất lượng. Ngược lại, nếu thấy đường cưa có nhiều lỗ rỗng thì nghĩa là ván đó được ghép từ nhiều lớp veneer, chất lượng không đảm bảo.


*Kiểm tra khối lượng ván:


Những sản phẩm ván ép cốp pha chất lượng phải có khối lượng lớn hơn 30kg/tấm, tốt nhất là 33kg/tấm.


Thùy Duyên