Phân hữu cơ vi sinh là gì? Cách phân biệt phân hữu cơ và phân vi sinh

Phân bón vi sinh được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp hiện nay. Về bản chất phân vi sinh là chế phẩm chứa những chủng vi sinh vật được tuyển chọn phù hợp với những tiêu chuẩn kỹ thuật mà các vi sinh vật được sử dụng làm chế phẩm sinh học. Trong đó, các nhóm vi sinh có ích gồm vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn được sử dụng làm phân bón. Vậy phân bón vi sinh là gì? Phân hữu cơ vi sinh là gì? Tham khảo bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn có câu trả lời nhé!


1. Phân vi sinh là gì?


Phân vi sinh hay còn gọi là phân bón vi sinh, loại phân này được nhiều người sử dụng vì đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến thực vật, chất lượng cây trồng, môi trường sinh thái và kể cả con người. Về cơ chế của loại phân này khá đơn giản, khi được bổ sung và đất trồng trọt thì các vi sinh thực vật sẽ hoạt động và sản sinh ra các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể hấp thụ như N, P, K, nguyên tố vi lượng,…hoặc là các hoạt chất sinh học có khả năng phòng trừ sâu bệnh, cải tạo đất nâng cao năng suất cây trồng. Hiện trên thị trường có nhiều loại phân vi sinh khác nhau như:


+ Phân bón vi sinh vật cố định đạm: Chứa chủng vi sinh vật có khả năng cố định Nito từ không khí chuyển hóa thành chất chứa Nito cho đất và cây trồng, giúp giảm lượng phân đạm hóa học.


+ PBVSV phân giải lân: Chứa chống vi sinh vật có khả năng chuyển hóa, phân giải các hợp chất lân khó tan thành dễ tan cho cây dễ dàng sử dụng, giúp nâng cao năng suất cây trồng, đồng thời tăng khả năng chống chịu của cây trồng đối với thời tiết khắc nghiệt và sâu bệnh hại.


+ PBVSV phân giải chất hữu cơ: chứa các chủng vi sinh vật phân giải cellulose để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, tăng độ phì nhiêu cho đất, cải thiện kết cấu đất từ đó giúp cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, nâng cao năng suất và chất lượng.


+ PBVSV kích thích tăng trưởng thực vật: chứa nhiều loại vi sinh vật có khả năng kích thích cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, tổng hợp các chất và kích thích điều hòa quá trình trao đổi chất.


+ PBVSV phân giải silicat: Chứa các vi sinh vật có khả năng hòa tan các khoáng chất có trong đất để giải phóng kali, Silic cho cây trồng sử dụng.


2. Phân hữu cơ là gì?


Phân hữu cơ được hình thành từ các loại phân bắc, phân chuồng động vật và các hợp chất hữu cơ là tác thải từ sinh hoạt nhà bếp, phân xanh như cành, lá cây và than bùn. Phân hữu cơ đem bón cho thực vật giúp cung cấp thêm các chất hữu cơ, chất mùn và dinh dưỡng giúp tăng độ tơi xốp và màu mỡ cho đất. Đối với phân hữu cơ phải qua xử lý như ủ hoai mục, nếu không sẽ chứa nhiều kén nhộng côn trùng, nhiều bào tử, ngủ nghỉ của nấm, xạ khuẩn, tuyến trùng hay xi khuẩn gây bệnh cho cây trồng và con người.


Vậy phân hữu cơ vi sinh là gì?


Đó là loại phân bón có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có ích, được chế biến bằng cách phối trộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ sau đó lên men với các chủng vi sinh. Phân hữu cơ vi sinh có chứa chất hữu cơ trên 15% và có chứa vi sinh vật với mật độ từ ≥ 1×106 CFU/mg mỗi loại.


Phân hữu cơ vi sinh không chỉ cung cấp đủ các yếu tố dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung lượng, vi lượng cho cây trồng, hòa tan các chất hữu cơ trong đất thành chất dinh dưỡng mà còn giúp bồi dưỡng, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu, tăng lượng mùn cho đất tơi xốp, không bị bạc màu. Ngoài ra, phân cũng có tác động tốt đến môi trường sống của hệ vi sinh vật đất, giúp bổ sung nguồn vi sinh vật có lợi cho cây trồng như các nấm đối kháng giúp phòng trừ bệnh cho cây trồng, các vi sinh vật làm tăng khả năng trao đổi chất, tăng sức đề kháng và chống chịu bệnh hại.


Cách làm phân hữu cơ vi sinh:


+ Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu hữu cơ gồm than bùn, phân bò, vỏ cà phê, bã bùn mía, các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác.


+ Bước 2: Tập kết nguyên liệu và sơ chế.


+ Bước 3: Ủ với vi sinh vật phân giải, sau thời gian ủ bạn sẽ thu được chất nền hữu cơ.


+ Bước 4: Bổ sinh chế phẩm vi sinh vật theo định lượng sẵn, nếu cần thì bổ sinh thêm NPK, vi lượng, phối trộn đều.


+ Bước 5: Kiểm tra chất lượng phân bón sản xuất.


+ Bước 6: Đóng bao và bảo quản.

Quy trình làm phân hữu cơ vi sinh





3. Phân biệt phân vi sinh và phân hữu cơ vi sinh

Đặc điểm so sánh

Phân vi sinh

Phân hữu cơ vi sinh

Bản chất

Là chế phẩm chứa các loài vi sinh có ích

Là phân hữu cơ được xử lý bằng cách lên men với các loài vi sinh có ích

Chất mang

Thường sử dụng mùn làm chất độn, chất mang vi sinh

Than bùn, phân chuồng, bã bùn mía, vỏ cà phê,…

Mật số vi sinh

Từ 1.5×108

Từ 1×106

Các chủng vi sinh

VSV cố định đạm, phân giải lân, phân giải cellulose

VSV cố định đạm, phân giải lân, kích thích sinh trưởng, VSV đối kháng vi khuẩn, nấm,…

Phương pháp sử dụng

Trộn vào hạt giống
Hồ rễ cây
Bón trực tiếp vào đất

Bón trực tiếp vào đất





 

4. Các chủng loại vi sinh vật dùng sản xuất phân vi sinh và phân hữu cơ vi sinh


+ Vi sinh vật cố định đạm


Trong chu trình chuyển hóa, nito xuất hiện ở nhiều dạng tự do hay kết hợp như nito phân tử, các protein, acid amin, nitrabe,…Nito phân tử có nhiều trong không khí nhưng thực vật không có khả năng đồng hóa trực tiếp mà phải nhờ vào khả năng cố định và chuyển hóa của vi sinh vật thành chất dinh dưỡng để có thể sử dụng nguồn nito này. Quá trình khử Nito phân tử thành dạng nito cây có thể sử dụng được gọi là quá trình cố định đạm, được thực hiện bởi các vi khuẩn thuộc chi Azotobacter, Azospirillum, Clostridium; các địa y (nấm và tảo lam của chi Nostoc) và bèo hoa dâu nước ngọt cộng sinh với vi khuẩn lam như Anabaena; các vi khuẩn cộng sinh như Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu,…


+ Vi sinh vật phân giải cellulose


Nguồn chất hữu cơ sau chế biến thực phẩm ở nước ta rất lớn như rơm rạ, trấu, bã mía, cám,…các chất này có thành phần chính là cenllulose. Cellulose có thể bị thủy phân trong môi trường kiềm hoặc acid, tuy nhiên quá trình này tốn kém và gây ảnh hưởng đến môi trường. Do đó, việc sử dụng các loài vi sinh vật vào xử lý các chất hữu cơ có chứa cellulose đang được ứng dụng nhiều và mang lại hiệu quả cao. Các loài vi sinh vật phân giải cellulose thuộc các loài như nấm Trichoderma reesei, Aspergillus niger; xạ khuẩn như Streptomyces reticuli, Streptomyces drozdowiczii, Streptomyces lividans; vi khuẩn như Clostridium, Pseudomonas,…


+ Vi sinh vật phân giải lân


Là các vi khuẩn có khả năng chuyển hóa tạp chất photpho khó tan thành chất cây trồng dễ sử dụng. Các vi sinh vật phân giải lân có khả năng hòa tan nhiều hợp chất photphi khó tan khác nhau, nâng cao hiệu quả sử dụng lân có cây trồng, tạo điều kiện tăng năng suất, nâng cao khả năng chống chịu thời tiết và chống sâu bệnh cho cây trồng, bao gồm các chủng loại như: Bacillus megaterium, B. subtilis, Pseudomonas sp., Aspergillus niger,…


+ Vi sinh vật kích thích tăng trưởng


Gồm ác loại vi khuẩn như: Pseudomonas , Azospirillum , Bacillus, Enterobacter , Rhizobium , Erwinia , Serratia , Alcaligenes , Arthobacter , Acinetobacter , Flavobacterium…Các vi khuẩn này có thể kích thích sự phát triển của thực vật thông quá việc tiết ra các chất chuyển hóa thứ cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hấp thu chất dinh dưỡng từ rễ. Bên cạnh, các loại vi khuẩn này còn có tác dụng ức chế các tác nhân gây bệnh thông qua cạnh tranh dinh dưỡng, tạo ra các chất kháng sinh hay tiết ra các enzym tạo hệ thống đề kháng giúp cây trồng ít sâu bệnh gây hại hơn, sinh trưởng và phát triển tốt hơn, giúp tăng năng suất và chất lượng nông sản.


Hy vọng với những chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu được đặc điểm của các loại phân vi sinh, từ đó sử dụng bón cho cây trồng được hiệu quả nhất nhé. Chúc bạn thành công!


Lê Hằng