Tìm hiểu về cấu tạo và phân loại giấy nhám

Giấy nhám là một vật liệu được sử dụng cực kỳ phổ biến trong đời sống của con người. Mặc dù có cấu tạo rất đơn giản, nhưng công dụng mà nó mang lại không hề nhỏ. Để hiểu hơn về loại vật liệu tưởng chừng đã quá quen thuộc này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu tạo và phân loại của nó trong bài viết dưới đây.


1. Thành phần cấu tạo của giấy nhám


Giấy nhám được tạo thành bởi 3 thành phần chính, bao gồm: các hạt grit (hay còn gọi là hạt nhám, hạt cát, hạt mài), keo dính, lớp đế làm bằng vải hoặc giấy. Trong đó:


*Các hạt grit có độ sắc, đảm nhận vai trò đánh bóng, chà nhàm cho bề mặt vật liệu. Do đó có thể nói đây chính là thành phần quan trọng nhất, quyết định đến khả năng cũng như hiệu quả làm việc của sản phẩm.

 


Hạt grit cũng có rất nhiều loại khác nhau, mang đặc điểm khác biệt và vì thế hiệu quả công việc có thể cũng sẽ không giống nhau. Mỗi hãng sản xuất tùy theo kinh phí và nghiên cứu của mình sẽ sử dụng loại hạt mài riêng cho sản phẩm của mình. Có thể kể tên một số loại hạt mài phổ biến như: Garnet, Emery, oxit nhôm, Silicon Carbide, Zirconia, đá lửa...


*Keo dính: là thành phần đảm nhận nhiệm vụ liên kết các hạt mài lại với nhau, cố định chúng nằm yên trên lớp đế bằng giấy hoặc vải. Độ bền và hiệu quả làm việc của giấy nhám không chỉ phụ thuộc vào chất lượng các hạt nhám, mà còn được quyết định bởi lớp keo dính này. Nếu keo dính là loại chất lượng thì tuổi thọ của giấy nhám cũng như số lần tái sử dụng sẽ cao hơn, việc chà nhám, đánh bóng sản phẩm cũng diễn ra suôn sẻ hơn và ngược lại.


*Phần đế: hay còn gọi là phần lưng giấy nhám. Phần này có tác dụng làm mặt bằng chứa đựng các hạt mài để định hình sản phẩm thành dạng giấy nhám xếp, nhám tờ hay nhám cuộn. Với phần đế, người ta có thể sử dụng chất liệu là giấy hoặc vải, tùy nhu cầu và mục đích sử dụng. Riêng với sản phẩm có lớp đế là vải thì sẽ được gọi là vải nhám thay vì là giấy nhám. Loại này có đặc tính là mềm hơn, linh hoạt hơn tại các vị trí chà nhám là góc khuất.

 





2. Phân loại giấy nhám


Thường thì giấy nhám được phân loại và đặt tên theo quy cách của mình. Chẳng hạn như: giấy nhám tờ, giấy nhám cuộn, giấy nhám xếp, giấy nhám thùng, giấy nhám dĩa... mỗi loại với một hình thức, quy cách khác nhau sẽ phù hợp với một kỹ thuật chà nhám khác nhau (chà thủ công bằng tay hay kết hợp với các loại máy chuyên dụng (máy chà nhám thùng, máy chà nhám tăng, máy chà nhám đĩa...). Người dùng cũng tùy thuộc vào đó mà lựa chọn loại phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

 


Một cách phân loại ít phổ biến hơn, mang tính chuyên môn hơn, đó chính là phân loại giấy nhám theo độ nhám. Theo đó, mỗi sản phẩm, tùy theo mục đích và yêu cầu sử dụng của người dùng cũng như đặc điểm bề mặt vật liệu cần chà nhám, đánh bóng mà sẽ sở hữu một độ nhám thích hợp, đáp ứng hiệu quả công việc tốt nhất.

 





3. Bảng giá một số loại giấy nhám

*Nhám xếp, nỉ các loại:

Mã hàng

Tên hàng

Đơn giá

Ghi chú

NXF

Nhám xếp đánh bóng Flower shape #40-#320

3,400

Sắt-inox-Gỗ

NXT

Nhám xếp đánh bóng hiệu Đầu trâu CALF #40-#320

6,400

Sắt-inox-Gỗ

NXE

Nhám xếp đánh bóng hiệu Extra #40-#320

6,800

Sắt-inox-Gỗ

NXJ

Nhám xếp đánh bóng hiệu JP #40-#320

6,800

Sắt-inox-Gỗ

NXF

Nhám xếp Feng Jing Quan Ø100X16X 52 lá

5,600

Sắt-inox-Gỗ

NXK

Nhám xếp Nhật KENDO Ø100X16X 72 lá

7,600

Sắt-inox-Gỗ

NDB

Nỉ xám (Xốp đỏ) BSA-đánh bóng Inox 

6,800

Sắt-inox-Gỗ

NDB

Nỉ xám (Xốp đỏ) BSA-đánh bóng Inox 

6,800

Sắt-inox-Gỗ

XD

Xơ dừa đánh bóng Inox

6,100

Sắt-inox-Gỗ

NTM

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Mèo -shuofeng felt

10,400

Sắt-inox-Gỗ

NTCM

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Cá Mập (loại dầy đẹp)

10,800

Sắt-inox-Gỗ

NTCS

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Cá Sấu (loại dầy đẹp)

10,800

Sắt-inox-Gỗ

NTCMR

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Cá Mập (loại mỏng)

10,100

Sắt-inox-Gỗ

NTCSR

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Cá Sấu (loại mỏng)

10,100

Sắt-inox-Gỗ

NTCC

Nỉ trắng lông cừu hiệu: Con Cá

8,300

Sắt-inox-Gỗ

NTR

Nỉ trắng lông cừu R

4,300

Sắt-inox-Gỗ


*Giấy nhám cuộn:


+ Nhám cuộn vải cứng GXK51 (lòng vàng)

Số cát

Giá bán theo VNĐ/cuộn

Khổ 4” x 40m

Khổ 6” x 40m

Khổ 24’’ x 40m

36# - 40#

400.000đ/c

600.000đ/c

2.310.000đ/c

60# - 80#

390.000đ/c

570.000đ/c

2.180.000đ/c

100# - 240#

370.000đ/c

540.000đ/c

2.070.000đ/c


+ Nhám cuộn vải mềm: JB5 (lòng trắng)

Số cát

Giá bán theo VNĐ/cuộn

Khổ 4” 40m

Khổ 6” x 40m

Khổ 24’’ 40m

80# - 400#

230.000đ/c

330.000đ/c

1.240.000đ/c


ĐT