Bu lông là gì? Phân loại và ứng dụng của bu lông

Bu lông còn được gọi là ốc vít - một sản phẩm cơ khí rất quen thuộc trong các ngành nghề và lĩnh vực sản xuất. Tuy chỉ là một chi tiết nhỏ nhưng công dụng của bu lông lại cực kỳ lớn, bất kể là sử dụng riêng lẻ hay kết hợp với các đai ốc, ứng dụng cho việc đơn giản hay phức tạp.


1. Khái niệm bu lông


Bu lông là một chi tiết có nhiệm vụ liên kết các kết cấu nhỏ thành một khối thống nhất, chắc chắn và bền vững. Cấu tạo chính của bu lông gồm 2 phần là đầu và thân, trong đó, phần đầu có nhiều hình dáng khác nhau như đầu tròn, đầu lục giác, đầu bằng, đầu cầu,… Còn phần thân sở hữu những đường ren để tạo lực siết với phần đầu, góp phần cố định, kẹp chặt các chi tiết.


2. Phân loại bu lông


Có rất nhiều cách để phân loại bu lông, trong đó, những cách phân loại dưới đây được cho là phổ biến, thông dụng và quen thuộc.

 


Phân loại bu lông theo vật liệu chế tạo


- Bu lông inox: Thường được làm từ inox 201, inox 304 và inox 316 với các ưu điểm như chịu lực tốt và chống gỉ sét.


- Bu lông hợp kim: Thường được làm từ thép hợp kim với các ưu điểm giá thành rẻ, ứng dụng linh hoạt cho các ngành cơ khí, xây dựng. Tuy nhiên, so với bu lông inox thì bu lông hợp kim không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ lẫn khả năng chống ăn mòn.


- Bu lông kim loại: Thường được làm từ đồng, hợp kim đồng và nhôm, hợp kim nhôm với giá thành đắt. Do đó, chúng chỉ được ứng dụng cho các ngành công nghiệp đặc thù như điện, nước, chế tạo máy bay,…

 





Phân loại bu lông theo độ chính xác khi gia công


- Bu lông ren thô.


- Bu lông ren tinh.


- Bu lông ren nửa tinh.

 


Phân loại bu lông theo chức năng


- Bu lông liên kết: Nhiệm vụ chính là liên kết các chi tiết lại với nhau, chủ yếu được ứng dụng trong những kết cấu tĩnh, cố định, ít chịu tải trọng động.


- Bu lông kết cấu: Nhiệm vụ chính là liên kết các chi tiết, bộ phận lại với nhau, thường được ứng dụng cho những kết cấu thường xuyên chịu tải trọng động như khung, dầm,…


- Ngoài ra còn có bu lông neo, bu lông nở, chủ yếu ứng dụng cho việc cố định một kết cấu hay chi tiết nào đó lên móng, tường bê tông.


Phân loại bu lông theo khả năng chống ăn mòn


Bu lông được sản xuất từ nhiều loại vật liệu và ứng dụng trong nhiều môi trường, điều kiện sử dụng khác nhau nên trước khi lựa chọn và sử dụng, cần đặc biệt lưu ý đến khả năng chống ăn mòn. Dựa vào khả năng này, bu lông được phân thành:

 


- Bu lông inox: Là loại bu lông chống ăn mòn, chống gỉ sét tốt nhất hiện nay.


- Bu lông đen: Có màu đen và bên ngoài được phủ lớp dầu mỡ chống gỉ.


- Bu lông mạ kẽm: Bên ngoài được phủ lớp mạ kẽm và mạ kẽm chống nóng có tác dụng chống gỉ.


- Bu lông thường: Khả năng chống ăn mòn kém, vì thế, chỉ được sử dụng trong điều kiện bình thường, khô ráo.

 





Phân loại bu lông theo cấp độ bền


Hay còn gọi là phân loại bu lông theo khả năng chịu tải. Thông qua các thông số này, có thể chọn được bu lông phù hợp nhất với yêu cầu công việc. Bu lông có các cấp độ bền thông dụng sau: 4.6, 5.8, 6.5, 8.8, 10.9. Từ cấp bền 8.8 trở đi, bu lông được đánh giá rất cao ở khả năng chịu tải và độ bền bỉ.

 


3. Ứng dụng của bu lông


Với chủng loại đa dạng nói trên, không quá khó hiểu vì sao bu lông được ứng dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp, sản xuất khác nhau. Nổi bật trong đó là ứng dụng trong các lĩnh vực sau:

 

STT

Lĩnh vực, ngành nghề ứng dụng

Loại bu lông

1

Xây dựng

Bu lông neo, bu lông nở, ty ren, ốc vít, tắc kê,…

2

Giao thông vận tải

Bu lông cắt đứt, bu lông cấp bền cao,…

3

Sản xuất, gia công, chế biến đồ gỗ

Bu lông lục giác chìm, tán cấy, tán chấu, pat, vít sò, tán rút,…

4

Ngành cơ khí, chế tạo máy

Bu lông cấp bền 4.8, 5.6, 6.8, 8.8,…

5

Ngành cơ điện

Thanh ren, tắc kê sắt, tắt kê đạn, cùm,…

6

Các công trình biển

Bu lông inox, bu lông mạ kẽm,…

Nếu có nhu cầu sử dụng bu lông ốc vít các loại, đừng quên liên hệ với công ty chúng tôi để được cung cấp những sản phẩm chất lượng với mức giá cạnh tranh.

Lê Trinh